Quy định tạm thời về kiểm tra và thi học phần

Đăng ngày 12/08/2012 1:31 AM

(Ban hành kèm theo Quyết định số   08/QĐ-ĐHHB ngày 12  tháng 1  năm 2009 về việc Ban hành Quy định tạm thời về kiểm tra và thi học phần)

Quy định này áp dụng cho đào tạo Đại học Chính quy về tổ chức kiểm tra và thi học phần đối với sinh viên các khối đào tạo hệ chính quy ở trình độ đại học thực hiện theo học chế mềm dẻo kết hợp niên chế với học phần. Quy định được soạn thảo dựa trên Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26-06-2006 của Bộ giáo dục và đào tạo về Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy và căn cứ vào tình hình của trường Đại học Hòa bình.

CHƯƠNG I:

KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN 

Điều 1.  Đánh giá học phần  

1. Các học phần lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành:

Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) bao gồm các điểm đánh giá bộ phận sau đây:

a) Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập, điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá phần thực hành, điểm chuyên cần (gọi chung là điểm chuyên cần). Điểm chuyên cần có trọng số bằng 15% điểm học phần.

b) Điểm thi giữa học phần, điểm tiểu luận (gọi tắt là điểm thi giữa học phần). Điểm thi giữa học phần có trọng số bằng 25% điểm học phần.

c) Điểm thi kết thúc học phần: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số bằng 60%  điểm học phần.

2. Các học phần thực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành. Trung bình cộng điểm của các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến phần nguyên là điểm học phần loại này.

3. Giảng viên trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận. Riêng đề thi kết thúc học phần phải được khoa duyệt.

Điều 2. Kỳ thi kết thúc học phần  

1. Nhà trường tổ chức thi kết thúc học phần kỳ thi lần 1 (kỳ thi chính) cho tất cả sinh viên đã học và kỳ thi lần 2 (kỳ thi phụ). Kỳ thi phụ dành cho sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có điểm học phần dưới 5 sau kỳ thi chính. Kỳ thi phụ được tổ chức sớm nhất là hai tuần sau kỳ thi chính.

2. Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số đơn vị học trình của học phần đó và được tính ít nhất nửa ngày cho mỗi đơn vị học trình.

3. Sinh viên không lên lớp quá 20% thời luợng của học phần không được dự kỳ thi kết thúc học phần và phải học lại học phần đó vào năm sau.

Điều 3. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi, số lần được dự thi kết thúc học phần  

1. Đề thi phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy định của Hiệu trưởng.

2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp các hình thức trên. Chủ nhiệm khoa duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần.

3. Việc chấm thi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm. Điểm thi phải được công bố chậm nhất sau một tuần, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp bài tập lớn.

4. Thi vấn đáp thi kết thúc học phần ít nhất phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp phải công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi.

Nếu hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định.

Các điểm thi kết thúc học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của hai giảng viên chấm thi và làm thành ba bản. Bảng điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được lưu tại phòng đào tạo của trường chậm nhất một tuần sau khi kết thúc chấm thi học phần.

Hiệu trưởng quy định việc bảo quản các bài thi, quy định chấm thi và lưu trữ các bài thi sau khi chấm. Thời gian lưu trữ các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn... ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận hoặc bài tập lớn.

5. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần nếu không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Những sinh viên này chỉ còn quyền dự thi một lần ở kỳ thi phụ sau đó.

6. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính nếu được trưởng phòng đào tạo cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ sau đó và được tính là thi lần đầu. Những sinh viên này chỉ được dự thi lần thứ hai tại các kỳ thi kết thúc học phần tổ chức cho sinh viên các khóa học dưới hoặc trong học kỳ hè.

7. Trong trường hợp cả hai kỳ thi chính và kỳ thi phụ mà điểm học phần vẫn dưới 5 thì sinh viên phải đăng ký học lại học phần này với số lần được dự thi theo quy định như đối với một học phần mới.

Điều 4. Cách tính điểm kiểm tra, điểm thi, điểm trung bình chung và xếp loại kết quả học tập  

1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến phần nguyên.

2. Điểm trung bình chung học tập:

a) Công thức tính điểm trung bình chung học tập như sau:

 

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học tập hoặc điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học

ai là điểm của học phần thứ i

ni là số đơn vị học trình của học phần thứ i

N là tổng số học phần.

Điểm trung bình chung học tập của mỗi học kỳ, mỗi năm học, mỗi khoá học và điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học được tính đến hai chữ số thập phân.

b) Kết quả các học phần giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất và kết quả kỳ thi tốt nghiệp đối với các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh không tính vào điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học hay khoá học. Việc đánh giá kết quả và điều kiện cấp chứng chỉ đối với các học phần này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) Các điểm trung bình chung học tập để xét thôi học, ngừng tiến độ học, được học tiếp, để xét tốt nghiệp và điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học được tính theo điểm cao nhất trong các lần thi.

3. Xếp loại kết quả học tập:

Loại đạt: Từ 9 đến 10:Xuất sắc ; Từ 8 đến cận 9:Giỏi ; Từ 7 đến cận 8:Khá ; Từ 6 đến cận 7:Trung bình khá ; Từ 5 đến cận 6:Trung bình

Loại không đạt:Từ 4 đến cận 5:Yếu,  Dưới 4:Kém

Điều 5. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi và kiểm tra (theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo) 

1. Trong khi kiểm tra thường xuyên, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần… (gọi tắt là thi và kiểm tra) nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm.

2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị xử lý kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học , cao đẳng hệ chính quy.

 

CHƯƠNG II:

TỔ CHỨC THI VÀ KIỂM TRA HỌC PHẦN 

Điều 1. Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên.

Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác tổ chức thi và kiểm tra học phần trước Hiệu trưởng bao gồm:

1. Lên danh sách sinh viên đủ điều kiện tham gia dự thi.

2. Tổ chức thi: Xếp lịch thi, xếp phòng thi, xếp danh sách thí sinh của từng phòng thi. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho kỳ thi (các  biểu mẫu ghi điểm, giấy thi, giấy nháp, bì đựng đề thi, bì đựng bài thi, tem niêm phong, kéo, hồ dán, các vật dụng khác…) nhận và nhân đề thi, bảo mật đề thi và đáp án. Phân công giám thị cho từng buổi thi. Phân công người trực thi để giải quyết các vấn đề phát sinh. Làm dự trù kinh phí cho kỳ thi.

3. Tổ chức chấm thi: Thu xếp địa điểm chấm thi, lịch chấm thi, chuẩn bị cơ sở vật chất cho chấm thi (các  biểu mẫu ghi điểm, đáp án, giấy nháp, bút bi đỏ, kéo, hồ dán, các vật dụng khác…) Làm phách, bàn giao bài thi cho cán bộ chấm thi. Tiếp nhận bài thi đã chấm và bảng điểm từ cán bộ chấm thi.

4. Xử lý kết quả kỳ thi: Vào điểm và tổng hợp kết quả. Công bố kết quả thi.

5. Lưu trữ tài liệu thi: Tài liệu thi bao gồm các văn bản về kỳ thi, các biên bản kỳ thi, điểm thi, các bài thi,.. được bảo quản theo chế độ bảo mật do Hiệu trưởng quy định.

Điều 2. Chủ nhiệm Khoa

Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng chuyên môn của việc thi và kiểm

tra học phần (Khoa, Bộ môn quản lý) trước Hiệu trưởng bao gồm:

Phân công giảng viên ra đề thi và làm đáp án. Lựa chọn đề thi và hình thức thi

Phân công cán bộ, giảng viên coi thi.

Phân công giảng viên chấm thi. Chủ nhiệm Khoa quyết định điểm của bài thi trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất về việc cho điểm đánh giá bài thi.

Điều 3. Giảng viên ra đề thi, chấm thi và cán bộ coi thi 

Giảng viên ra đề thi chịu trách nhiệm toàn bộ về tính chính xác của đề thi và đáp án. Nội dung đề thi phải phản ánh trung thực đầy đủ các yêu cầu của đề cương môn học. 

Đề thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan (TNKQ)  phải có tối thiểu 30- 50 câu cho 60 phút làm bài. Có tối thiểu 4 đề thi TNKQ trong 1 phòng thi.

Đề thi phải có chữ ký của chủ nhiệm khoa.

Giảng viên ra đề thi phải trực trong giờ thi.

Cán bộ coi thi chịu trách nhiệm toàn bộ về tính nghiêm túc của phòng thi trong thời gian làm bài của thí sinh và phải thực hiện các quy định về coi thi sau đây:

Cán bộ coi thi số hai đánh số báo danh theo sơ đồ đã quy định, gọi sinh viên vào phòng thi theo danh sách đã niêm yết, kiểm tra thẻ sinh viên, phát giấy thi, giấy nháp, hướng dẫn thí sinh điền các thông tin cần thiết vào giấy thi cũng như giấy nháp.

Cán bộ coi thi số một nhận đề thi, cho thí sinh chứng kiến đề thi còn nguyên niêm phong trước khi bóc đề thi.

Cả hai cán bộ coi thi phải ký tên và ghi rõ họ tên vào tờ giấy thi, giấy nháp của thí sinh.

Cán bộ coi thi yêu cầu thí sinh ký tên và ghi số tờ giấy thi vào bảng danh sách phòng thi khi nộp bài thi.

Ngay sau buổi thi, cán bộ coi thi nộp bài thi, biên bản phòng thi và các biên bản kỷ luật (nếu có), danh sách phòng thi cho phòng Đào tạo và Công tác sinh viên.

Hạn chế cho thí sinh ra ngoài trong thời gian thi.

Cán bộ coi thi số ba theo dõi thí sinh khi thí sinh được phép ra ngoài giải quyết việc riêng.

Giảng viên chấm thi chịu trách nhiêm toàn bộ về tính chính xác, khách quan của điểm chấm theo đúng đáp án đã đưa ra.

Giảng viên chấm thi đăng ký chấm thi tại trường trong thời gian gần nhất và không quá một tuần sau khi thi.

Việc cho điểm bài thi được thực hiện theo nguyên tác sau đây:

Nếu điểm cho của hai giảng viên chấm thi giống nhau thì điểm của bài thi là điểm giống nhau đó.

Nếu điểm cho của hai giảng viên chấm thi không giống nhau thì hai giảng viên chấm thi phải trao đổi với nhau để đi đến thống nhất và điểm của bài thi là điểm đã được thống nhất.

Nếu hai giảng viên chấm thi sau khi đã trao đổi mà không đi đến thống nhất thí chủ nhiệm khoa  là người quyết định.

Mỗi bài thi phải có các chữ ký của hai giảng viên chấm thi.

Giảng viên chấm thi lên bảng điểm kết quả chấm thi. 

 

CHƯƠNG III:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1.1. Đánh giá học phần

Các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần được quy định trong phụ lục 1 (xem phụ lục 1).

1.2. Kỳ thi kết thúc học phần

Các sinh viên không lên lớp quá 20% thời luợng của học phần phải giải trình trước trưởng khoa. Trưởng khoa trình Hiệu trưởng ra quyết định trong từng trường hợp cụ thể.

Lịch thi kết thúc học phần được ấn định trong các phụ lục 2,3 (xem phụ lục 2,3).

1.3 Khoa cơ bản chịu trách nhiệm thực hiện các công việc được quy định trong điểm 1,2,3 thuộc Điều 1, Chương II của Quy định này./.

HIỆU TRƯỞNG:

 

(Đã ký)

 

GS.TSKH. Đặng Ứng Vận

  Thông báo
Trailer mis and mister đại học Hòa Bình Cập nhật ngày 06/04/2017 4:00 PM
Phiếu đăng ký dự tuyển 2017 Cập nhật ngày 06/04/2017 3:56 PM
PR là gì? Cập nhật ngày 27/03/2017 11:34 PM
Khóa nhiếp ảnh và quay phim ngắn hạn Cập nhật ngày 02/03/2017 4:21 PM
 

Xem Khoa PR - Trường ĐH Hòa Bình ở bản đồ lớn hơn
  Liên kết website